Trang chủ | Giới thiệu | Dự án đã làm | Phương án mẫu | Tin tức | Chính sách đại lý | Tuyển dụng | Liên hệ
So sánh sản phẩm
Close comparison overlay

Hướng dẫn sử dụng Vang Số AAP K1000

Hướng dẫn sử dụng Vang Số AAP K1000

Một thiết bị xử lý tín hiệu âm thanh có tiêu chuẩn tầm cỡ quốc tế và đang có sức ảnh hưởng lớn tại Việt Nam, thiết bị âm thanh được những người chơi audio “truy lùng ráo riết” nhưng khám phá tận gốc nó thì chưa ai có thể làm được – Vang số AAP K1000. Được thiết kế với sự linh hoạt có nhiều tính năng đặc biệt, Vang số AAP K1000 có thể sử dụng trong bất kỳ dàn âm thanh nào như karaoke gia đình, karaoke kinh doanh, karaoke chuyên nghiệp, hội trường lớn nhỏ, sân khấu, điện ảnh hoặc đám cưới… Vang số AAP K1000 đều có thể thuyết phục khách hàng bằng sự biến đổi âm thanh lên một tầng cao mới của nghệ thuật âm thanh.

Vang số AAP K1000 có hệ thống điều chỉnh tín hiệu bằng những nút điều chỉnh ở mặt trước, nó cũng có phần mềm hiển thị tần số của những tín hiệu âm thanh cho bạn dễ dàng đưa ra quyết định khi dựa vào màn hình đó. Nhưng sử dụng Vang số AAP K1000 thế nào cho nó bộc lộ hết khả năng thì bạn cần hiểu những điều tích hợp bên trong:

Thiết bị tạo vang AAP K1000

Thiết bị tạo vang AAP K1000

BƯỚC 1: KẾT NỐI

– Để có thể điều chỉnh được các tần số sóng và tín hiệu âm thanh một cách chuẩn xác thì bạn phải tải phần mềm kết nối giữa AAP và máy tính xách tay (lap-top)

Tải phần mềm Vang số AAP K1000: https://drive.google.com/uc?id=0BwlBhSyvQTTFbHAwZnFhZ09nT1U&export=download

Tải phần mềm bằng cách click vào link trên, tải về máy tính, hãy để chúng ở một file riêng để tiện việc sử dụng của bạn, sau đó để file đuôi “.exe” hoặc sử dụng phần mềm trực tiếp qua việc Share bằng Mail.

– Bật công tắc nguồn của Vang số AAP K1000 để các tín hiệu bắt đầu hoạt động

– Kết nối micro với Vang số AAP K1000 bằng giắc cắm ở mặt sau

– Kết nối tín hiệu giữa Vang số AAP K1000 và máy tính xách tay bằng wifi (biểu tượng ở góc phải màn hình)

– Khởi động phần mềm điều chỉnh Vang số AAP K1000.exe bạn đã tải về ở trên

– Click vào link góc trên bên trái màn hình máy tính và chọn netwwork để máy tính và Vang số AAP K1000 đồng bộ với nhau về phần mềm này.

Khi bạn kết nối ổn định sẽ hiện đèn màu đỏ ở góc trên của màn hình máy tính.

– Mật khẩu kết nối máy tính với Vang số AAP K1000 là 1234678

Đây là mật khẩu auto của Vang số AAP K1000 , nhưng một số nhà phân phối có thể cài đặt mật khẩu theo thương hiệu của họ, sau khi kết nối bạn có thể thay đổi mật khẩu này.

Chú ý: Vang số AAP K1000 có thể kết nối và sử dụng phần mềm với các thiết bị như smartphone hoặc máy tính bảng  có hỗ trợ phần mềm IOS, những phần mềm khác đang trong quá trình cập nhật vì vậy chưa thể sử dụng được. Sử dụng trên IOS cũng không khác biệt quá nhiều, nhưng chúng ta phải có tài khoản của APPStore để tránh tình trạng thay đổi hoặc mất dữ liệu trong khi bạn đã cài đặt hoặc đang sử dụng thì nên có tài khoản riêng của mình. Phần mềm AAP K1000 trong Aapstore có tên gọi K-audio, cài đặt (dowload) phần mềm đó về và chọn mục Wifi khi mở phần mềm đó ra, chọn tên thiết bị dựa theo 4 số cuối cùng của series máy (mặt sau AAP K1000) và sau đó kết nối với AAP K1000 sử dụng như máy tính. Bước kết nối của Iphone bằng cột sóng ở góc trên bên trái, của Ipad bằng nút Status góc trên bên phải.

BƯỚC 2: SỬ DỤNG CÁC TÍNH NĂNG TRÊN PHẦN MỀM

Để điều chỉnh tín hiệu âm thanh bằng Vang số AAP K1000 chuẩn nhất thì bạn phải hiểu được những gì hiển thị trong phần mềm của Vang số AAP K1000. Các tính năng hiển thị theo các cột hàng ngang, hàng dọc như sau:

  1. Hàng ngang thứ nhất

Input: Đây là phần kết nối của Vang số AAP K1000 với thiết bị thu tín hiệu đầu vào. Nên ở đây bạn không sử dụng auto, mà lựa chọn đầu vào kết nối chính xác như Đầu karaoke, Đầu DVD, BGM hoặc máy thu âm. Cứ là thiết bị chứa dữ liệu âm thanh đầu vào thì kết nối ở đây.

Feedback: Đây là chế độ chống – cắt hú rít tự động. Tuy nhiên bạn vẫn có thể điều chỉnh Vang số AAP K1000 theo dải tần bạn ước lượng trong hệ thống âm thanh của mình từ Hz bao nhiêu đến Hz bao nhiêu cho FBX1, FBX2, FBX3 và FBX4. Lựa chọn những cái này dựa theo thiết bị bạn sử dụng, nhưng thông thường FBX2 có thể sử dụng cho tất cả các thiết bị vì nó kích hoạt nhanh hơn thông thường.

Bạn chọn chế độ chống-cắt hú rít của Vang số AAP K1000 cho loại nhạc nào thì hãy theo danh sách thể loại nhạc ấn chọn, nhưng thông thường các loại nhạc có nhiều âm trung cao và âm cao sẽ có hiện tượng hú rít. Vì thế các nhạc như remix, nhạc sàn, DJ…được sử dụng nhiều.

Load: Khi đã kết nối với Vang số AAP K1000, bạn chỉ cần nhấn phím Load thì các chế độ trong Vang số AAP K1000 và phần mềm tự động kết hợp với nhau, việc còn lại là dựa theo không gian sử dụng âm thanh mà điều chỉnh cho phù hợp.

Save: Khi bạn điều chỉnh các tính năng của Vang số AAP K1000 phù hợp với dàn âm thanh hay với những thiết bị được kết nối rồi, thì nút Save để bạn cố định chúng lại, sau này khi sử dụng đến không cần điều chỉnh lại hoặc thay đổi chất âm thì cũng không cần điều chỉnh quá nhiều vì có những điều cố định không thay đổi như diện tích không gian âm thanh. Lựa chọn các mục save 11, 12, 13, 14 tương ứng với các Model 1, model 2, model 3, model 4 và các User (máy điều khiển từ xa). Khi bạn khởi động lại thì chỉ cần chọn một mục đã save ( ấn Load và chọn Call) khởi động lại là được, không cần điều chỉnh phức tạp mất thời gian. Trước khi tắt máy, các chế độ bạn muốn tiếp tục sử dụng phải chọn Load và call 1 lần trước đó để đảm bảo rằng chúng ổn định.

import/Export: Đây là tính năng giúp bạn liên kết những gì bạn đã điều chỉnh để đồng bộ hóa với Vang số AAP K1000. Để lưu giữ lại giữa Vang số AAP K1000 và máy tính kết nối với những thiết bị khác, bạn nhập-xuất những gì đã điều chỉnh ở máy tính vào Vang số AAP K1000 để các thiết bị được chỉnh đúng theo Vang số AAP K1000.

Setting: Phần này là hệ thống cài đặt tất cả các tính năng của Vang số AAP K1000, nên bạn cần chú ý hơn.

+ Effect Max Volume: Effect có trong nhiều thiết bị, nó là hiệu ứng âm thanh vang, nhại mức độ thế nào tùy theo bạn điều chỉnh. Khi nghe bạn cảm nhận độ dội âm thế nào cho phù hợp với diện tích không gian sử dụng âm thanh và phòng có cấu trúc ra sao sau đó chỉnh mức nhiều ít nặng nhẹ phù hợp với những gì bạn mong muốn. Hiệu ứng Effect này cho tiếng được mềm mại hơn và cho âm của giọng người được kéo dài hơn thông thường.

+ Mic Max Volume: Cho tiếng micro tức là giọng người được lớn hay nhỏ là do mục này, bạn dựa theo tiếng nhạc để căn tiếng micro cho đồng đều với nhau, không để mức chênh lệch quá lớn người sử dụng micro khó chịu và người nghe cũng thấy kệch cỡm.

+ Music Max Volume: Đường nhạc của bạn như đã nói phần ở trên, tùy vào lượng tiếng mà điều chỉnh mức độ nào cho nhạc được êm dịu đồng đều, nhạc không chèn tiếng cũng không quá “lố” trong một bản âm thanh của bạn. Dựa vào mức độ chỉnh lượng của mic bạn chỉnh tiếng nhạc theo đó.

+ Effect Start Volume: Nếu trong âm thanh có độ dội âm vang âm thì trong giọng người có độ vang tiếng, nói dễ hiểu hơn là nhại tiếng. Cái này dựa vào thể loại nhạc, hoặc mục đích bạn cần sử dụng trong dàn âm thanh mà điều chỉnh mức độ nhại tiếng như thế nào. Ví dụ: âm thanh karaoke thì cần nhại tiếng mềm mỏng cho độ vang được tốt hơn, nhưng trong âm thanh hội trường thì không cần quá nhiều sự nhại tiếng để nội dung truyền đạt không bị sai lệch.

+ Mic Start Volume: Chọn mức độ âm lượng khi bắt đầu mở máy. Khi bạn mở tất cả dàn âm thanh lên, hoặc khi bạn bắt đầu sử dụng micro cần lưu lượng là bao nhiều có thể điều chỉnh ở đây. Tuy nhiên dựa theo từng mục đích sử dụng như hát karaoke, hát trực tuyến hay chỉ là hộp họp thông báo thì có mức bắt đầu sử dụng khác nhau. Tránh để chênh lệch cao quá dễ dẫn đến hú rít.

+ Music Start Volume: Âm lượng của tiếng nhạc đầu vào. Khi bạn chọn mức độ âm lượng của tiếng nhạc, phải căn cứ vào diện tích không gian sử dụng âm thanh, nên chọn mức vừa phải để không bị chói tai khi mở bắt đầu sử dụng.

+ NoiseGate: Căn cứ vào độ nhạy và chất liệu âm thanh sử dụng để điều chỉnh mức độ lọc tiếng ồn thế nào, vì đây là tính năng lọc tiếng ồn lọc tạp âm nên nếu bạn làm quá mức độ âm thanh sẽ làm dải tần tiếng của bạn bị mỏng đi, chất lượng kém hơn thậm chí mất đi độ chân thực hoặc ngữ âm ban đầu.

+ Auto Decay: Như một chế độ điều chỉnh tín hiệu đầu vào rớt ngưỡng tự động, nghĩa là thời gian compressor của tín hiệu đầu vào được điều chỉnh cho phù hợp như nó dài nó ngắn reverb ra sao tùy thuộc vào loại âm nhạc mà bạn căn chỉnh để chức năng này chạy đúng tần số. Khoảng từ 1.2 đến 3.2 giây cho đuôi đường tiếng được dài ra, cho âm thanh được mềm mại hơn.

+ Link Main_LR cần đánh dấu √: Khi bạn tích vào thì không cần điều chỉnh quá nhiều mà Vang số AAP K1000 tạo ra tính năng này cho bạn điều chỉnh 1 vế, vế còn lại sẽ chạy theo, như một khuôn dập bạn không cần tỉ mỉ quá phức tạp tín hiệu âm thanh vẫn đồng bộ với nhau.

Note: Sau khi bạn hiệu chỉnh những tính năng trên chuẩn xác với chất lượng âm thanh đôi tai bạn thích thú, mong muốn thì hãy Save chúng lại bằng cách click vào Setting để lưu giữ lại những gì bạn đã chỉnh. Để không phải điều chỉnh quá nhiều thì Vang số AAP K1000 chỉ cần LOAD và SAVE thì những lần sau bạn không cần phức tạp hóa chúng nữa.

  1. Hàng ngang thứ 2

Trong tiếng nhạc thì Crossover và Equalizer ảnh hưởng trực tiếp đến tín hiệu âm thanh, nó bao gồm Echo, Effect hoặc nhiều tín hiệu khác nữa. Nhưng trong Vang số AAP K1000 thì:

Music: Tính năng điều chỉnh tiếng nhạc riêng biệt và tỉ mỉ

+ Âm trầm (Bass): Mỗi một bass được thiết lập một hệ thống tần số riêng biệt, dựa vào từng bass mà căn chỉnh mức độ phù hợp cho tiếng không bị rè, không vượt quá mức mà bass có thể làm được sẽ làm hỏng chất âm, thậm chí hỏng bass.

+ Âm trung (mid): Để tiếng nhạc được ấm áp, êm và sâu lắng hơn thì chỉnh tần số của âm trung phải giảm đi so với định lượng của tín hiệu âm thanh, để khi cho ra loa thì độ chân thực được thể hiện chính xác hơn, người nghe và người nói cũng không cmr thấy căng thẳng.

+ Âm cao (Treble): Để tiếng nhạc được trong, chắc và có độ đàn hồi nhưng vẫn có độ mềm và dẻo dai thì âm cao từ treble cần được điều chỉnh theo hệ thống dải tần cao nhất, nhưng vẫn+-10Hz cho từng loại tín hiệu âm thanh khác nhau.

EFF: Độ nhại tiếng và độ vang tiếng sẽ được điều chỉnh chi tiết ở đây

+ Echo: là độ nhại tiếng

Khi để Direct = 0% tăng lên thì rõ tiếng mà giảm đi thì mềm tiếng thông thường nên giảm = 0 để tự nhiên, nhưng nếu người chơi audio chuyên nghiệp có thể tính toán kỹ dựa vào biểu đồ hiển thị để tăng giảm đúng mức cho tiếng được mềm mà vẫn rõ ràng.

L.Delay và R.Delay = 220ms -230 ms: Khoảng cách thời gian giữa những âm lặp lại, được tính bằng phần ngàn giây..( nhại nhanh hay chậm, giống như nút repeat trên ampli 128 BII) Nên cố định phần này, vì giữ khoảng cách ổn định thì các tín hiệu âm thanh hay các dải tần không gây ra phản ứng ngược làm hỏng tín hiệu âm thanh của toàn bộ dàn.

Nhạc nhanh : khoảng 200 ms-220ms. Nhạc chậm : khoảng 230 mS đến 240 mS, đối với từng loại nhạc lựa chọ tốc độ nhanh chậm. Ví dụ đối với nhạc remix thì cần nhanh, nhạc Bolero cần chậm, có thể xem đây là một tính năng cho người làm nhạc, người phối âm chuyên nghiệp.

L.Pre- D…và R.Pre – D…= 230-240 : Khoảng cách giữa các âm nhại là bao lâu, nếu thông thường chúng ta có âm nhại ngắn mà muốn kéo dài chúng ra thì căn chỉnh ở mục này, nhưng không để quá dề dà khiến âm thanh bị nhão hoặc mất đi độ thư thái đúng tiếng nhạc.

  1. Repeat và R.Repeat = 50 : Số lượng âm nhại bao nhiêu tùy thuộc vào bạn, nhưng vẫn là dựa vào từng chất liệu âm thanh cũng như diện tích không gian sử dụng âm thanh mà lựa chọn nhại nhiều hay ít ở đây.

Hi Damp =50 : Đây là mục dành cho tần số cao, các âm của tiếng treble. Bạn cắt mức độ âm thanh phù hợp không cho tiếng bị mất đuôi reverb quá nhiều, ngắn quá nó sẽ gây áp suất âm thanh bị mất đi, hỏng tiếng.

Volume : để tăng giảm tiếng vang, âm lượng tiếng vang được tăng giảm theo mức độ của tiếng nhạc, giọng người cho đồng bộ hơn.

Note:Trong phần chỉnh Reverb:

Direct = 0% tăng lên thì rõ tiếng mà giảm đi thì mềm tiếng nên giảm = 0

Pre-delay = 50%, Reverb time = 3.0s, Hi Damp = 5.0, Volume = 20%

Trong phần Band – pass

HPF = 50Hz,  LPF = 8000 Hz : tần số đáp ứng

Vol = 50 : âm lượng tổng của phần chỉnh hiệu ứng

Trong phần chỉnh Reverb :

Direct = 0 ; Pre –delay =50 ; Reverb time = 50; Hi Damp = 5.0, Volume = 20

+ Phần biểu đồ EQ

MIC: Biều đồ EQ cho bạn nhìn thấy tất cả băng tần của Micro, khi micro kết nối với những thiết bị khác nó sẽ cho bạn một biều đồ hiển thị những gì đang chạy, dựa vào phòng và hệ thống tiếng khi đã kết nối micro với những thiết bị khác để điều chỉnh các dải tần, tăng giảm 3 băng tần cho micro dễ bắt tiếng, các giọng thấp hoặc chuyển đổi âm gió cũng không bị ngắt tiếng, mất tiếng và dễ đồng bộ với những âm tần khác.

Các tần số tiêu biểu để Căn chỉnh sẽ thể hiện như sau:

50Hz: (chỉnh cho phần Music)

+ Tăng để cho nhạc cụ như ghita, Piano, kèn … tần số thấp thêm dầy tiếng hơn

+ Giảm để bớt âm “um” của tiếng bass cho âm thanh trầm ấm, tiếng trống thể hiện rõ hơn.

100Hz : (chỉnh cho phần Music)

+ Tăng để cho nhạc cụ tần số thấp nặng hơn, khi hạ giọng thấp tiếng nhạc cũng không lệch tone với giọng.

+ Giảm để bớt âm “um” của tiếng ghi ta thì tiếng ghi ta sẽ rõ hơn, nhưng phải phù hợp với tiếng nhạc của tất cả nếu không ghita sẽ bị nổi tiếng bật lên so với những tiếng của nhạc cụ khác.

200Hz (chỉnh cho cả phần giọng hát và music)

+ Tăng để cho giọng hát đầy đặn hơn, chắc hơn người hát tự tin hơn.

+ Giảm để bớt âm đục của giọng hát và tiếng được mềm mại hơn.

400Hz – 800 Hz : để chỉnh tiếng Bass của nhạc, tùy theo từng bass chỉnh tần số phù hợp hơn.

3 Khz – 5 Khz

+ Tăng để cho giọng hát rõ và cứng hơn, dành cho những ca khúc nhạc trẻ. Nếu nhạc trữ tình phải điều chỉnh tần số khác cho giọng mềm đi.

+ Giảm để tăng tiếng gió, âm nhẹ của giọng hát nền, để không bị ngắt quãng khi người hát không đủ hơi.

7Khz – 10 Khz

+ Tăng đối với giọng hát đục, làm cho giọng hát sáng hơn

+ Giảm để giảm  âm “xì “  âm “gió “ của giọng hát

–  Lần lượt các mục còn lại là Main L, Main R , Center, SUB, Sur L, Sur R,  là để điều chỉnh tần số từ thấp đến cao (EQ) cho từng đường tiếng từ thiết bị xuống cục đẩy công suất, dựa vào hệ thống thiết bị khác nhau và căn chỉnh tần số với mức độ khuếch đại của từng cục đẩy khác nhau

Band – pass : Điều chỉnh băng tần theo nhóm được thông qua

Frequency : Tần số đáp ứng, tùy vào thông số kỹ thuật của từng thiết bị mà đặt tần số, thông thường độ chênh lệch sẽ +-20kHz ( nên đặt HPF =20 Hz, LPF =20000Hz )

Slope: Cắt tần số (độ dốc): nếu thoải thì âm thanh sẽ lan xa, nếu chỉnh đứng thì âm thanh sẽ không sẽ gọn lại. Ví dụ với âm thanh của bài hát nhạc balad thì chỉnh thoải, với nhạc sôi động Pop, Rock thì sẽ là chỉnh đứng.

Limiter : giới hạn mức cường độ âm thanh phát ra.Tính năng này đảm bảo độ bền cho thiết bị, tức là tín hiệu âm thanh không vượt mức quá giới hạn cho phép gây nên hỏng âm hoặc hỏng trực tiếp thiết bị, độ bền giảm sút.

Threshold : là một mức độ hạn chế tín tiệu do mình tự đặt gọi là Ngưỡng , nên đặt ở mức 0 bd đến – 5bd, nếu tín hiệu vượt quá ngưỡng này thì sẽ tự động bị nén lại. (như vậy bảo đảm cho loa không bị phát quá mạnh thì sẽ không bị cháy, hỏng ),

      Chú ý: Chọn ở mức sao cho tiếng nhạc phát ra dù ở mức nhỏ mà cũng không bị lập bập và khi ngắt nhạc sẽ không có tạp âm ra loa, với thiết bị karaoke nên đặt ở mức 0db đến – 5db

Attack time:  là thời gian tín hiệu bị nén nhanh hay chậm khi tín hiệu đến ngưỡng (nén bao lâu). Nếu bạn đặt ngưỡng quá rộng thì độ nén âm thanh sẽ bị loãng, không đảm bảo, nếu ngưỡng quá hẹp thì áp suất âm thanh bị ngắn lại mất đi giai điệu của âm thanh, vì thế chọn mức vừa phải để dải tần hoạt động hợp lý nhất.

+ Release: đồng bộ với Threshold

       + Frequence: Chọn tần số để căn chỉnh

Q: Chọn độ mở rộng hay thu hẹp tần số đã chọn để căn chỉnh, theo từng mức âm và khoảng cách giữa các dải tần để căn chỉnh phù hợp

    + Gain: Sự phản hồi và quay ngược trở lại của những gì bạn đã điều chỉnh, nghĩa là nó sẽ tái hiện lại tín hiệu để bạn điều chỉnh phù hợp hơn.

  1. hàng ngang cuối cùng

VOLUME TỔNG (cho toàn bộ các phần căn chỉnh ở trên )

–  EFF :  Chỉnh âm lượng cho phần hiệu ứng vang , nhại … (chỉnh ở mức 38 – 40 )

–  MIC :  Chỉnh âm lượng cho riêng tiếng Mic (chỉnh ở mức 35 – 40)

–  MUSIC :  Chỉnh âm lượng cho riêng tiếng nhạc (chỉnh ở mức 25 – 40).

  1. MỘT SỐ TÍNH NĂNG CẦN CHÚ Ý

  2. Các nút trên mặt máy mode 1, mode 2, mode 3, mode 4 và 3 núm vặn cũng như điều khiển sẽ có tác dụng khi không còn kết nối với laptop, hoặc Ipad. Khi đó bạn có thể sử dụng chúng để điều chỉnh, nhưng sẽ làm lệch đi những gì bạn đã chỉnh theo giao diện với thiết bị được kết nối, khi kết nối trở lại mục save của bạn không được giống như ban đầu.

Có thể dùng đồng thời cả Iphone và Ipad hoặc dùng đồng thời và Iphone với Laptop  chứ không dùng đồng thời được cà laptop và Ipad.

  1. b. Cách khôi phục mặc định: Bật điện nguồn, đợi 30 giây, bấm đồng thời 2 nút MODE1 và MODE2, khi đèn Wife nháy hai lần, nghĩa là đã khôi phục mặc định thành công.
  2. Cách đổi pass: Kết nối mạng với AAP K1000, bật 1 trình duyệt web nào đó như CocCoc, Fifox…,  gõ địa chỉ IP: 192.168.16.254 bấm enter. Khi xuất hiện bảng đăng nhập hỏi ID và Pass. Điền ID: admin và Pass: admin. Bấm enter sẽ xuất hiện bảng điều khiển Hi Link như sau :

SSID: điền tên mới .

Password: điền pass mới sau đó bấm Apply để hoàn tất đổi tên và mật khẩu.

CÔNG TY CỔ PHẦN ÂM THANH DRANKINGS - DK VIỆT NAM

  • Địa chỉ : Số 146 Lê Đức Thọ kéo dài (Trần Vỹ) Mai Dịch, Cầu Giấy Hà Nội
  • Mã số thuế : 0105817303
  • Số tài khoản : 0491000082281 ( Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Vietcombank - Chi nhánh Hà Nội )
  • Hotline : 0983 362 236
  • Tư vấn mua hàng :  0981 222 236- 0965 935 355
  • Tư vấn kỹ thuật : 0965 935 355
  • Email : audiovietmoi@gmail.com

DRANKINGS - DK VIỆT NAM là địa chỉ uy tín được hội người tiêu dùng bình chọn. Đến với chúng tôi bạn sẽ được hưởng nhiều ưu đãi, chế độ bảo hành tốt nhất cho khách hàng. Cam kết 100% sản phẩm chính hãng!

Reviews

There are no reviews yet.

call